Lưu giản thi
留柬詩
屈指於今幾度秋,
槃城備位敢賒求。
追思舊業惶惶恐,
每念君恩耿耿憂。
局外徒聞移巨鎮,
痴人妄說戀新州。
寧知瘧鬼難堪受,
京國重來早預籌。
Lưu giản thi
Khuất chỉ ư kim kỷ độ thu,
Bàn thành bị vị cảm xa cầu.
Truy tư cựu nghiệp hoàng hoàng khủng,
Mỗi niệm quân ân cảnh cảnh ưu.
Cục ngoại đồ văn di cự trấn,
Si nhân vọng thuyết luyến Tân Châu.
Ninh tri ngược quỷ nan kham thụ,
Kinh quốc trùng lai tảo dự trù.
Dịch nghĩa
Lần tay mà đếm, cho đến nay đã trải mấy thu
(Chẳng tài cán gì mà) choán chỗ ở thành Bàn há dám trông mong quá mức như thế đâu
Nhớ lại cơ nghiệp cũ thì quá đỗi sợ hãi
Mỗi lần nghĩ tới ơn vua thì băn khoăn lo lắng
Kẻ ngoài cuộc bảo rằng ta được đổi đến trấn lớn
Kẻ khờ dại nói càn rằng ta lưu luyến Tân Châu không nỡ rời
Chỉ có ta tự biết mình bị bệnh sốt rét hành hạ khó đương nhiệm vụ
Nên sớm toan tính trở lại kinh đô