Thu thiên tễ cảnh kỷ kiến ký Nguyễn Trứ Phủ
秋天劑景紀見寄阮著甫
雨散雲收劑日懸,
秋容隨在總悠然。
黃舒叢匊金粧俓,
碧漲橫塘水浸天。
萬頃郊原浮翠浪,
千家村落逗晴煙。
一秋澄劑一秋好,
臨水豋樓快著鞭。
Thu thiên tễ cảnh kỷ kiến ký Nguyễn Trứ Phủ
Vũ tán vân thâu tễ nhật huyền,
Thu dung tuỳ tại tổng du nhiên.
Hoàng thư tùng cúc kim trang kính,
Bích trướng hoành đường thuỷ tẩm thiên.
Vạn khoảnh giao nguyên phù thuý lãng,
Thiên gia thôn lạc đậu tình yên.
Nhất thu trừng tễ nhất thu hảo,
Lâm thuỷ đăng lâu khoái trước tiên.
Dịch nghĩa
Mưa tan, mây thu lại, mặt trời tươi đẹp lên cao,
Vẻ mùa thu yên ả mênh mông lắm thay.
Tán vàng, khóm cúc rậm như vàng trang hoàng lối đi,
Lạch nước biếc, ao ngang chứa nước soi vẻ trời.
Vạn khoảnh gò bãi như nổi trên mặt nước biếc,
Ngàn nhà trong thôn xóm chìm trong làn khói lơ lửng.
Một ngày thu trong trẻo là một ngày thu đẹp,
Tới bờ nước, lên lầu cao, hãy mau mau quất ngựa.