Đề Sĩ Vương miếu
題士王廟
天南聖學為開源,
竟仰靈祠北斗尊。
牆竹逢春文不絕,
庭梅霑雨澤如存。
四時香火功長在,
萬世蒸嘗典弗諼。
正道棟梁斯有朢,
寺門馬跡是何言。
Đề Sĩ Vương miếu
Thiên Nam thánh học vị khai nguyên,
Cảnh ngưỡng linh từ Bắc đẩu tôn.
Tường trúc phùng xuân văn bất tuyệt,
Đình mai triêm vũ trạch như tồn.
Tứ thời hương hoả công trường tại,
Vạn thế chưng thường điển phất huyên.
Chính đạo đống lương tư hữu vọng,
Tự môn mã tích thị hà ngôn.
Dịch nghĩa
Mở nguồn thánh học cho cõi trời Nam
Ngửa trông đền thiêng cao vọi Bắc đẩu
Trúc bên tường đón xuân, văn chương chẳng dứt
Mai trước sân đượm mưa, ân huệ như còn
Bốn mùa hương hoả, công lao còn mãi
Muôn đời cúng tế, điển lễ không quên
Thực đáng mong làm rường cột cho chính đạo
Vết chân ngựa trước cửa chùa là lời gì vậy