Đề hoàng cúc
題黃菊
碎盡商金剪作葩,
御袍織就貢天家。
猶來正色名天下,
不怕寒香殿歲花。
瘦影拂階星欲淡,
繁英遶砌月初斜。
遙知上苑懷芳意,
并到幽蘭水一涯。
Đề hoàng cúc
Toái tận thương kim, tiễn tác ba,
Ngự bào chức tựu, cống thiên gia.
Do lai chính sắc, danh thiên hạ,
Bất phạ hàn hương, điến tuế hoa.
Sấu ảnh phất giai, tinh dục đạm,
Phồn anh nhiễu thế, nguyệt sơ tà.
Dao tri thượng uyển, hoài phương ý,
Tinh đáo u lan, thuỷ nhất nha (nhai).
Dịch nghĩa
Tan nát vàng ra để làm hoa
May áo ngự bào cống lên vua
Chính sắc của hoa cúc (sắc vàng) từ xưa đến nay đã có tiếng trong thiên hạ
Không sợ mùi hương gặp lạnh, hoa cúc sinh về cuối năm
Bóng hoa soi lên thềm, ánh sáng sao muốn mờ
Lá cúc tốt, mọc quanh thềm che át cả bóng trăng
Xa xa vườn thượng uyển vẫn nhớ mùi hương thơm ấy
Lại nhớ đến cả hoa lan bên nước