Hồng sơn liệt chướng
鴻山列嶂
鸑簇西來旺氣終,
重重羅列塌天穹。
一方雍翠坤維厚,
兩面排青地勢雄。
雲宿莊王何處址,
樹吹陳子昔時風。
徘徊九十九峰上,
客思飄然泰宇洪。
Hồng sơn liệt chướng
Nhạc Thốc tây lai vượng khí chung,
Trùng trùng la liệt tháp thiên khung.
Nhất phương ủng thuý khôn duy hậu,
Lưỡng diện bài thanh địa thế hùng.
Vân túc Trang vương hà xứ chỉ,
Thụ xuy Trần tử tích thời phong.
Bồi hồi cửu thập cửu phong thượng,
Khách tứ phiêu nhiên thái vũ hồng.
Dịch nghĩa
Mạch núi thịnh vượng từ núi Nhạc Thốc (núi Cài) tụ hội lại đây
Trùng trùng la liệt chống đỡ vòm trời
Sắc biếc toả rộng một vùng, cột đất cứng rắn
Màu xanh trải dài hai mái núi, địa thế hùng vĩ
Nền Trang vương nơi nào đây, mây về nghỉ trọ
Cây vườn Trần tử còn đó, gió thổi như xưa
Quanh quẩn dạo trên chín mươi chín đỉnh cao
Đất trời bao la, lòng khách phơi phới