Liệt Sơn thành cảm cựu
烈山城感舊
橫斜屋雨蒼煙里,
隱約城門碧蘚間。
明賊窩巢餘北地,
吾皇功德鑿高山。
前江渚甲當秋漲,
老木諳兵倚石閒。
小鳥幾曾悲往事,
枝頭對客故綿蠻。
Liệt Sơn thành cảm cựu
Hoành tà ốc vũ thương yên lý,
Ẩn ước thành môn bích tiển gian.
Minh tặc oa sào dư bắc địa,
Ngô hoàng công đức tạc cao sơn.
Tiền giang chử giáp đương thu trướng,
Lão mộc am binh ỷ thạch nhàn.
Tiểu điểu kỷ tằng bi vãng sự,
Chi đầu đối khách cố miên man.
Dịch nghĩa
Ngửa ngang nóc nhà dưới làn khói xanh
Mờ tỏ cửa thành trong lớp rêu biếc
Hang ổ giặc Minh trơ nắm đất góc bắc
Công đức vua ta ghi tạc núi cao.
Trước sông rửa áo giáp, nước thu đầy ắp
Cây già từng mệt vì binh cách, tựa đá nghỉ ngơi.
Bầy chim non đã bao lần buồn phiền việc đã qua
Đầu cành đón khách, líu lo như muốn kể chuyện.