Đan Nhai quy phàm
丹崖歸帆
夕照流霞萬頃丹,
漁舟次第望迴灘。
蝦饈朵朵波心樣,
蝶翼翩翩海眼寬。
龍水興潮風漸動,
魚山向晚水生寒。
昇平一曲船舷笛,
從此乾坤屬大觀。
Đan Nhai quy phàm
Tịch chiếu lưu hà vạn khoảnh đan,
Ngư chu thứ đệ vọng hồi than.
Hà tu đoá đoá ba tâm dạng,
Điệp dực phiên phiên hải nhãn khoan.
Long thuỷ hưng triều phong tiệm động,
Ngư sơn hướng vãn thuỷ sinh hàn.
Thăng bình nhất khúc thuyền huyền địch,
Tùng thử càn khôn thuộc đại quan.
Dịch nghĩa
Ráng chiều toả chiếu muôn vùng biển ửng hồng
Thuyền chài lần lượt nhằm cửa sông trở về
Càng tôm từng cặp cửa quẫy dưới lòng sóng
Cánh bướm dập dờn hiện rõ trong mắt biển
Sông Thanh Long triều lên, gió dần dần thổi
Đảo Song Ngư về chiều, nước tăng khí lạnh
Một khúc sáo thanh bình vọng ra từ mạn thuyền
Theo đó, trời đất càng thêm bao la thoáng rộng