Đông Hoa kiều
東花橋
東橋橋上古東門,
橋在門空江水渾。
金馬銅駝蕪沒久,
千年鶴爪向誰言。
Đông Hoa kiều
Đông Kiều kiều thượng cổ Đông Môn,
Kiều tại môn không giang thuỷ hồn.
Kim mã đồng đà[1] vu một cửu,
Thiên niên hạc trảo hướng thuỳ ngôn.
Dịch nghĩa
Cầu Đông Kiều xưa kia ở Cửa Đông kinh thành,
Cầu bắc gần cổng thành, dưới có dòng sông chảy qua.
Kim mã đồng đà cỏ rậm che lấp từ lâu.
Vết hạc ngàn năm, chẳng còn ai nhắc đến nữa.