Tao loạn
騷亂
南來一騎驛塵飛,
國勢邊情未可知。
慧界不靈邊將急,
太阿既倒援兵遲。
誰投班老封侯筆,
不見馮君退虜時。
無計憂天還自笑,
區區文墨果何為。
Tao loạn
Nam lai nhất kỵ dịch trần phi,
Quốc thế biên tình vị khả tri.
Tuệ giới bất linh biên tướng cấp,
Thái A ký đảo viện binh trì.
Thuỳ đầu Ban lão phong hầu bút,
Bất kiến Phùng quân thoái lỗ thì.
Vô kế ưu thiên hoàn tự tiếu,
Khu khu văn mặc quả hà vi.
Dịch nghĩa
Một ngựa trạm từ phía nam phi ra tung cả bụi mù
Thế nước nhà, tình hình biên cương chưa biết ra sao
Tướng trấn giữ biên thuỳ đã nguy cấp, phật thánh cũng mất thiêng
Viện binh đến chậm trễ chẳng hơn gì gươm Thái A cầm ngược.
Ai dám bỏ bút ra tòng quân được phong hầu như Ban lão?
Cũng chẳng thấy ai có làm bài thơ đuổi được giặc như Phùng quân.
Tự cười mình không có mưu kế gì, lẩm cẩm như người ngồi lo trời sập
Luẩn quẩn ở chỗ Văn chương bút mực quả thật vô tích sự.