Thuật hoài
述懷
早知心跡兩乖初,
不若當初不讀書。
孝未可知忠已失,
行如惑使止何如。
鎮關雲遠人從驛,
南界霜寒母倚廬。
惆悵無寥行客意,
海波含雨正吹呿。
Thuật hoài
Tảo tri tâm tích lưỡng quai sơ,
Bất nhược đương sơ bất độc thư.
Hiếu vị khả tri trung dĩ thất,
Hành như hoặc sử chỉ hà như.
Trấn quan vân viễn nhân tòng dịch,
Nam Giới sương hàn mẫu ỷ lư.
Trù trướng vô liêu hành khách ý,
Hải ba hàm vũ chính xuy khư.
Dịch nghĩa
Nếu sớm biết giữa suy nghĩ với việc làm có sự trái ngược nhau
Thì chi bằng, hồi thơ ấu, không nên đi học
Đạo hiếu chưa biết ra sao, nhưng đạo trung thì rõ là đã mất
Ra làm quan là cần thì việc ở lại ra sao đây?
Vùng Nam Giới sương lạnh, mẹ ta còn ngồi tựa cửa
Nơi quan ải mây xa, nhà vua đang mang cương
Ray rứt khôn nguôi, trong lòng người đi đường
Sóng biển phun mưa, đang ra sức gào thét...